BỘ TƯ PHÁP
Số:
/QĐ-BTP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành khung giá dịch vụ đấu giá tài sản
mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tư pháp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp và Cục trưởng Cục Kế
hoạch – Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này khung giá dịch vụ đấu giá tài
sản mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá quy định tại khoản 1 Điều
4 của Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi, bổ sung theo khoản 2 Điều 1 Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản (sau đây gọi là giá dịch vụ đấu
giá tài sản).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người có tài sản đấu giá theo quy định tại khoản 5 Điều 5 của Luật Đấu
giá tài sản khi thực hiện đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải bán thông
qua đấu giá quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi,
bổ sung theo khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá
tài sản, trừ các trường hợp đấu giá tài sản do Hội đồng đấu giá tài sản được
người có thẩm quyền thành lập thực hiện.
2. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 12 Điều 5
của Luật Đấu giá tài sản.2
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến trường hợp đấu giá tài sản mà
pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá quy định tại khoản 1 Điều 4 của
Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi, bổ sung theo khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản.
Điều 3. Giá dịch vụ đấu giá tài sản
1. Giá dịch vụ đấu giá tài sản được tính trên một cuộc đấu giá theo giá trị
tài sản theo giá khởi điểm trong trường hợp đấu giá thành và được quy định như
sau:
a) Mức giá dịch vụ đấu giá tài sản tối thiểu: 1.000.000 đồng/01 cuộc đấu
giá (Một triệu đồng/một cuộc đấu giá);
b) Mức giá dịch vụ đấu giá tài sản tối đa tương ứng từng khung giá trị tài
sản theo giá khởi điểm được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này nhưng
không vượt quá 400.000.000 đồng/01 cuộc đấu giá (Bốn trăm triệu đồng/một
cuộc đấu giá).
2. Mức tối đa giá dịch vụ đấu giá tài sản tương ứng khung giá trị tài sản
theo giá khởi điểm đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Đấu giá tài
sản được sửa đổi, bổ sung theo khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đấu giá tài sản, trừ tài sản đấu giá quy định tại khoản 3 Điều này.
TT
Giá trị tài sản theo giá
khởi điểm/cuộc đấu giá
Mức tối đa giá dịch vụ đấu giá tài sản
1
Dưới 50 triệu đồng
8% giá trị tài sản bán được
2
Từ 50 triệu đồng đến 100
triệu đồng
3,64 triệu đồng + 7% trên phần chênh lệch
giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với
giá khởi điểm
3
Từ trên 100 triệu đồng đến
500 triệu đồng
6,82 triệu đồng + 6% trên phần chênh lệch
giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với
giá khởi điểm
4
Từ trên 500 triệu đồng đến
1 tỷ đồng
14,18 triệu đồng + 5% trên phần chênh
lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với
giá khởi điểm
5
Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ
22,64 triệu đồng + 4% trên phần chênh3
đồng
lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá
với giá khởi điểm
6
Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ
đồng
32,45 triệu đồng + 3% trên phần chênh
lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá
với giá khởi điểm
7
Từ trên 10 tỷ đồng đến 20
tỷ đồng
38,41 triệu đồng + 3% trên phần chênh
lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá
với giá khởi điểm
8
Từ trên 20 tỷ đồng đến 50
tỷ đồng
40,91 triệu đồng + 3% trên phần chênh
lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá
với giá khởi điểm
9
Từ trên 50 tỷ đồng đến 100
tỷ đồng
50,00 triệu đồng + 2% trên phần chênh
lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá
với giá khởi điểm
10
Từ trên 100 tỷ đồng đến
300 tỷ đồng
55,00 triệu đồng + 2% trên phần chênh
lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá
với giá khởi điểm
11
Từ trên 300 tỷ đồng
65,00 triệu đồng + 1% trên phần chênh
lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá
với giá khởi điểm
Ghi chú: Mức giá dịch vụ đấu giá tài sản tối đa tương ứng từng khung giá
trị tài sản theo giá khởi điểm hoặc tổng giá khởi điểm không vượt quá
400.000.000 đồng/01 cuộc đấu giá.
Trường hợp một cuộc đấu giá bao gồm nhiều tài sản mà có một phần tài
sản đấu giá thành và một phần tài sản đấu giá không thành thì phải xác định tỷ lệ
phần trăm (%) đấu giá thành và tỷ lệ phần trăm (%) đấu giá không thành theo
giá khởi điểm để xác định mức giá dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định tại
khoản 2 Điều 3 của Quyết định này.
Ví dụ: Sở X được giao xử lý đấu giá 02 xe ô tô đã qua sử dụng có giá khởi
điểm là 80 triệu đồng và 120 triệu đồng, tỷ lệ (%) trên giá khởi điểm của mỗi xe
lần lượt là 40% và 60%, tổng giá trị tài sản theo giá khởi điểm là 200 triệu đồng.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quyết định này thì mức giá dịch vụ đấu4
giá tài sản tối đa mà tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có thể nhận được là: 6,82
triệu đồng cộng (+) 6% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá
với giá khởi điểm.
Sở X đăng thông báo công khai để lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài
sản. Kết quả Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản A được chọn với mức giá đăng
ký là 6 triệu đồng cộng (+) 6% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng
đấu giá với giá khởi điểm. Mức đăng ký 6 triệu đồng + 6% trên phần chênh lệch
giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm là căn cứ để thực hiện
thanh toán giá dịch vụ đấu giá tài sản cho Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản. Sở
X và Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản A thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ
đấu giá tài sản.
- Trường hợp đấu giá thành cả 2 xe ô tô, trong thời hạn 20 ngày kể từ
ngày kết thúc cuộc đấu giá, Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản A được thanh
toán: 6 triệu đồng cộng (+) 6% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng
đấu giá với giá khởi điểm và chi phí đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2
Điều 66 Luật Đấu giá tài sản đã được thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá
tài sản.
- Trường hợp đấu giá không thành cả 2 xe ô tô, trong thời hạn 20 ngày kể
từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản A được thanh
toán chi phí đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật Đấu giá tài
sản mà Sở X và Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản A đã thỏa thuận trong hợp
đồng dịch vụ đấu giá tài sản.
- Trường hợp đấu giá thành xe ô tô có giá khởi điểm là 80 triệu đồng, đấu
giá không thành xe ô tô có giá khởi điểm là 120 triệu đồng, trong thời hạn 20
ngày kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản A
được thanh toán:
+ Giá dịch vụ đấu giá tài sản đối với xe ô tô đấu giá thành: 6 triệu đồng x
40% + 6% trên phần chênh lệch giá trúng đấu giá với giá khởi điểm của tài sản
đấu giá thành.
+ Chi phí đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật Đấu giá
tài sản mà Sở X và Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản A đã thỏa thuận trong hợp
đồng dịch vụ đấu giá tài sản.
3. Mức tối đa giá dịch vụ đấu giá tài sản tương ứng khung giá trị tài sản
theo giá khởi điểm đối với tài sản là quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về đất đai quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi, bổ5
sung theo khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài
sản.
STT
Giá trị quyền sử dụng đất
theo giá khởi điểm/cuộc
đấu giá
Mức tối đa giá dịch vụ đấu giá tài sản
1
Từ 1 tỷ đồng trở xuống
13,64 triệu đồng + 1% trên phần chênh
lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá
trúng đấu giá với giá khởi điểm
2
Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ
đồng
22,73 triệu đồng + 1% trên phần chênh
lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá
trúng đấu giá với giá khởi điểm
3
Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ
đồng
31,82 triệu đồng + 1% trên phần chênh
lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá
trúng đấu giá với giá khởi điểm
4
Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ
đồng
40,91 triệu đồng + 1% trên phần chênh
lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá
trúng đấu giá với giá khởi điểm
5
Từ trên 50 tỷ đồng đến 100
tỷ đồng
50,00 triệu đồng + 1% trên phần chênh
lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá
trúng đấu giá với giá khởi điểm
6
Từ trên 100 tỷ đồng
59,09 triệu đồng + 1% trên phần chênh
lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá
trúng đấu giá với giá khởi điểm
Ghi chú: Mức giá dịch vụ đấu giá tài sản tối đa tương ứng từng khung giá
trị tài sản theo giá khởi điểm không vượt quá 400.000.000 đồng/01 cuộc đấu giá.
Trường hợp một cuộc đấu giá bao gồm nhiều lô đất mà có một phần đấu
giá thành và một phần đấu giá không thành thì phải xác định tỷ lệ (%) đấu giá
thành và tỷ lệ (%) đấu giá không thành theo giá khởi điểm để xác định mức giá
dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Quyết định này.
Ví dụ: Tổ chức phát triển quỹ đất A được giao xử lý đấu giá 2 lô đất, mỗi
lô có giá khởi điểm là 60 tỷ đồng, tỷ lệ trên giá khởi điểm của mỗi lô là 50%.6
Tổng giá trị tài sản theo giá khởi điểm là 120 tỷ đồng. Theo quy định tại khoản 3
Điều 3 của Quyết định này thì mức giá dịch vụ đấu giá tài sản tối đa là 59,09
triệu đồng cộng (+) 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá
trúng đấu giá với giá khởi điểm.
Tổ chức phát triển quỹ đất A đăng thông báo công khai để lựa chọn tổ
chức hành nghề đấu giá tài sản. Kết quả Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản B
được chọn với mức giá đăng ký là 55 triệu đồng cộng (+) 1% trên phần chênh
lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm. Mức
đăng ký 55 triệu đồng +1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo
giá trúng đấu giá với giá khởi điểm là căn cứ để thực hiện thanh toán giá dịch vụ
đấu giá tài sản cho Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản. Tổ chức phát triển quỹ
đất A và Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản B thực hiện ký hợp đồng dịch vụ đấu
giá tài sản.
- Trong trường hợp đấu giá thành 2 lô đất, trong thời hạn 20 ngày kể từ
ngày kết thúc cuộc đấu giá, Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản B được thanh
toán: 55 triệu đồng cộng (+) 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất
theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm và chi phí đấu giá tài sản theo quy định
tại khoản 2 Điều 66 Luật Đấu giá tài sản mà Tổ chức phát triển quỹ đất A và Tổ
chức hành nghề đấu giá tài sản B đã thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá
tài sản.
- Trong trường hợp đấu giá không thành cả 02 lô đất, trong thời hạn 20
ngày kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản B
được thanh toán các chi phí đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66
Luật Đấu giá tài sản mà Tổ chức phát triển quỹ đất A và Tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản B đã thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản.
- Trong trường hợp đấu giá thành 1 lô đất, đấu giá không thành 01 lô đất,
trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, Tổ chức hành nghề đấu
giá tài sản B được thanh toán như sau:
+ Giá dịch vụ đấu giá tài sản đối với lô đất đấu giá thành: 55 triệu đồng x
50% + 1% trên phần chênh lệch giá trúng đấu giá với giá khởi điểm của tài sản
đấu giá thành.
+ Chi phí đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật Đấu giá
tài sản mà Tổ chức phát triển quỹ đất A và Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản B
đã thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản.7
Điều 4. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ Tư pháp;
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, Cục BTTP.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Mai Lương Khôi